Ngành kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP. HỒ CHÍ MINH

————– *** ————-

CHƯƠNG TRÌNH đào tẠo Tiến sĩ

Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

Mã số: 62580205

TP HỒ CHÍ MINH, 08-2015

2.4 Danh mục ngành phù hợp, ngành đúng chuyên ngành đào tạo

2.4.1   Danh mục chuyên ngành đúng chuyên ngành đàotạo

– Bậc đại học:

+ Kỹ thuật xây dựng cầu hầm;

+ Kỹ thuật xây dựng đường bộ;

+ Kỹ Thuật xây dựng Đường sắt – Metro;

+ Kỹ thuật xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông;

+ Địa kỹ thuật công trình giao thông;

+ Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông thủy;

+ Tự động hóa thiết kế cầu đường;

+ Kỹ thuật hạ tầng đô thị;

+ Quy hoạch và thiết kế công trình giao thông

– Bậc Cao học:

+ Kỹ thuật xây dựng công trình cầu hầm;

+ Kỹ thuật xây dựng công trình đường ô tô và đường thành phố;

+ Kỹ thuật xây dựng sân bay;

+  Kỹ thuật xây dựng đường sắt

+ Địa kỹ thuật công trình;

+ Xây dựng công trình ngầm;

+ Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông thủy;

+ Quy hoạch và kỹ thuật giao thông.

2.4.2 Danh mục chuyên ngành phù hợp với chuyên ngành đàotạo

– Bậc đại học:

+ Xây dựng dân dụng và công nghiệp;

+ Kết cấu xây dựng;

+ Kỹ thuật xây dựng hạ tầng đô thị;

+ Vật liệu và công nghệ xây dựng;

+ Kỹ thuật an toàn giao thông.

– Bậc Cao học:

+ Kỹ thuật xây dựng dân dụng và công nghiệp;

+ Kỹ thuật hạ tầng đô thị;

+ Kỹ thuật an toàn giao thông;

+ Tổ chức và quản lý vận tải.

2.5    Quy mô tuyển sinh

Năm đầu tuyển 10 NCS. Các năm sau sẽ tăng dần theo nhu cầu của số lượng nghiên cứusinh.

2.6    Dự kiến mức học phí/người học/năm

Dự kiến mức học phí mỗi năm cho mỗi NCS là 16.000.000 đ (Mười sáu triệu đồng)/ người/ năm.

2.7    Điều kiện tốt nghiệp

  • Nghiên cứu sinh phải hoàn chương trình đào tạo trình độ tiếnsĩ;
  • Nghiên cứu sinh phải đạt được trình độ Ngoại ngữ tiếng Anh B2 theo Khung tham khảo Châu Âu, theo qui định tại điều 3 khoản 8 của thông tư 05/2012/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ (Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo);
  • Nghiên cứu sinh phải công bố ít nhất hai bài báo đúng chuyên ngành đào tạo, có tên trong danh mục tạp chí được tính điểm công trình do Hội đồng chức danh Giáo sư Nhà nước quyđịnh.
  • Nghiên cứu sinh phải bảo vệ thành công luận án tiến sĩ tại hội đồng trường; luận án sau khi được công bố trong thời hạn 3 tháng mà không có khiếu kiện hoặc luận án đã được thẩm định đạt yêucầu.

1.  CẤU TRÚC CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

3.1    Các học phần bổ sung

Các học phần bổ sung là các học phần giúp nghiên cứu sinh có đủ kiến thức và trình độ chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ của nghiên cứu sinh.

  • Đối với nghiên cứu sinh chưa có bằng thạc sĩ, ngành tốt nghiệp đại học đúng với chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông cần phải bổ sung các học phần ở trình độ thạc sĩ thuộc chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (bao gồm Kỹ thuật xây dựng cầu hầm hoặc xây dựng đường ô tô và đường thành phố) của Trường Đại học Giao thông vận tải Thành phồ Hồ Chí Minh. Việc lựa chọn bổ sung các môn học thạc sĩ phụ thuộc vào hướng đề tài mà nghiên cứu sinh chọn. Khối lượng tín chỉ phải bổ sung là 30 tín chỉ.
  • Đối với nghiên cứu sinh đã có bằng thạc sĩ ở chuyên ngành phù hợp với chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông của trường Đại học giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh hoặc có bằng thạc sĩ đúng chuyên ngành nhưng tốt nghiệp đã trên 6 năm hoặc do cơ sở đào tạo khác cấp thì trên cơ sở đối chiếu với chương trình đào tạo hiện tại, trường sẽ yêu cầu nghiên cứu sinh học bổ sung các học phần cần thiết theo yêu cầu của chuyên ngành đào tạo và lĩnh vực nghiêncứu.

3.1.1   Các học phần tiến sĩ, các chuyên đề và tiểu luận tổng quan

1.1.1.1 Các học phần ở trình độ tiến sĩ

Các học phần ở trình độ tiến sĩ giúp NCS cập nhật các kiến thức mới trong lĩnh vực chuyên môn; nâng cao trình độ lý thuyết, phương pháp luận nghiên cứu và khả năng ứng dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học quan trọng, thiết yếu của lĩnh vực nghiên cứu. Mỗi học phần được thiết kế với khối lượng 3-4 tín chỉ. Mỗi NCS phải hoàn thành 6 học phần với khối lượng 20 tín chỉ thuộc trình độ tiến sĩ. Các học phần ở trình độ tiến sĩ bao gồm các học phần bắt buộc và các học phần tự chọn sau:

  • Các học phần bắt buộc: là những học phần căn bản, liên quan đến những kiến thức cốt lõi ở mức độ cao của ngành và chuyên ngành, gồm 2 học phần với khối lượng 8 tínchỉ.
  • Các học phần lựa chọn: có nội dung chuyên sâu phù hợp với đề tài NCS hoặc hỗ trợ rèn luyện các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành, cách viết bài báo khoa học, gồm 4 học phần với khối lượng 12 tínchỉ.
  • Các môn học của các học phần trình độ tiến sĩ phải đạt khá (>7đ) mới đủ điều kiện làm luậnán.

1.1.1.2  Các chuyên đề tiếnsĩ

Các chuyên đề tiến sĩ đòi hỏi NCS tự cập nhật kiến thức mới liên quan trực tiếp đến đề tài của NCS, nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học, giúp NCS giải quyết một số nội dung của đề tài luận án. Mỗi NCS phải hoàn thành 3 chuyên đề tiến sĩ với khối lượng 12 tín chỉ. Khoa Công trình giao thông đề xuất 15 chuyên đề trong giai đoạn 2015-2016, chi tiết được thể hiện trong mục4.5.

Mỗi chuyên đề tiến sĩ có khối lượng khoảng 10 – 15 trang A4 với nội dung bao gồm các  phầnsau:

  • Mục đích của chuyênđề;
  • Các nội dung cần đạt được khi viết chuyênđề;
  • Tài liệu thamkhảo.

1.1.1.3     Bài tiểu luận tổng quan

Bài tiểu luận tổng quan về tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến đề tài luận án đòi hỏi NCS thể hiện khả năng phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu đã có của các tác giả trong và ngoài nước liên quan mật thiết đến đề tài luận án, nêu những vấn đề còn tồn tại, chỉ ra những vấn đề mà luận án cần tập trung nghiên cứu giải quyết.

1.1.2    Nghiên cứu khoa học và luận án tiếnsĩ

3.1.2.1 Nghiên cứu khoahọc

  • Nghiên cứu khoa học là giai đoạn đặc thù, mang tính bắt buộc trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận án tiến sĩ. Các NCS phải thực hiện các đề tài nghiên cứu thực hiện các giải pháp công nghệ, ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ sản xuất đặc biệt là lĩnh vực giao thông vận tải liên quan đến đề tài luận án, Các đề tài phải được điều tra, thực nghiệm để bổ sung các dữ liệu cần thiết, yêu cầu suy luận khoa học hoặc thiết kế giải pháp, thí nghiệm để từ đó nghiên cứu sinh đạt tới tri thức mới hoặc giải pháp mới. Đây là các cơ sở quan trọng nhất để nghiên cứu sinh viết luận án tiếnsĩ.
  • Nội dung, quy mô nghiên cứu khoa học phải phù hợp với mục tiêu của luận án tiến sĩ, nhưng phải đảm bảo các nội dungsau:

+ Tổng quan về tình hình, kết quả nghiên cứu và sản phẩm trong, ngoài nước liên quan trực tiếp đến đề tài;

+ Mục đích của đề tài;

+ Mục tiêu của đề tài;

+ Nội dung của đề tài;

+ Phương pháp nghiên cứu.

  • Tùy theo tính chất của đề tài nghiên cứu mà nhà trường hoặc cơ quan chủ quản của NCS có thể đầu tư đủ kinh phí và cơ sở vật chất thí nghiệm, đội ngũ để nghiên cứu sinh tiến hành xong các nghiên cứu cần thiết. Nghiên cứu sinh phải đảm bảo về tính trung thực, chính xác, tính mới của kết quả nghiên cứu khoa học của mình, chấp hành các quy định về sở hữu trí tuệ của Việt Nam và quốctế.
  • Thời gian nghiên cứu khoa học được bố trí trong thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ. Nếu vì lý do khách quan hay chủ quan, việc nghiên cứu khoa học không thể hoàn thành trong thời gian dự kiến thì để đảm bảo chất lượng luận án nghiên cứu sinh được đăng ký kéo dài thời gian nghiên cứu. Các chi phí đào tạo trong thời gian kéo dài do nghiên cứu sinh chịu hoặc do đơn vị cử đi học hỗ trợ.

3.1.2.2  Luận án tiến sĩ

Luận án tiến sĩ phải là một công trình nghiên cứu khoa học độc đáo, sáng tạo trong lĩnh vực nghiên cứu, có đóng góp về mặt lý luận, chứa đựng những tri thức hoặc giải pháp mới  có giá trị trong việc phát triển, gia tăng tri thức khoa học của lĩnh vực nghiên cứu hoặc giải quyết sáng tạo các vấn đề đang đặt ra với một ngành khoa học hoặc thực tiễn xãhội.

Kết cấu luận án tiến sĩ chuyên ngành bao gồm các phần chính sau:

  • Mởđầu;
  • Tổng quan tài liệu, tình hình nghiên cứu trong và ngoàinước;
  • Mục tiêu và nhiệm vụ nghiêncứu;
  • Đối tượng và phương pháp nghiêncứu;
  • Nội dung nghiên cứu lý thuyết và thựcnghiệm;
  • Kết quả và thảoluận;
  • Kết luận và kiếnnghị;
  • Danh mục các công trình đã công bố của tác giả có liên quan đến đề tài luậnán;
  • Tài liệu thamkhảo;
  • Phụlục.

3.2    Nội dung chương trình đàotạo

3.2.2   Các học phần, các chuyên đề và tiểu luận tổng quan ở trình độ Tiến sĩ

Số thứ tự Mã số học phần Tên học phần Số Tín chỉ
 II.     Học phần ở trình độ tiến sĩ 20
Học phần bắt buộc 8
1 62.58.02.05.01.01   Lý thuyết độ tin cậy 4
2 62.58.02.05.01.02   Phương pháp phần tử hữu hạn nâng cao 4
Học phần tự chọn (Chọn 12 trong 36 tín chỉ) 12
1 62.58.02.05.01.03   Lý thuyết khống chế thi công cầu 3
2 62.58.02.05.01.04   Động lực học kết cấu nâng cao 3
3 62.58.02.05.01.05   Thiết kế chống động đất 3
4 62.58.02.05.01.06   Lý thuyết mỏi của kết cấu 3
5 62.58.02.05.01.07   Động lực học đất 3
6 62.58.02.05.01.08   Cơ học đất không bão hòa 3
7 62.58.02.05.01.9   Cơ học kết cấu hầm 3
8 62.58.02.05.01.10   Công trình giao thông trên nền đất yếu 3
9 62.58.02.05.01.11 Phương pháp thống kê và toán kinh tế trong   GTVT 3
10 62.58.02.05.01.12   Lý thuyết tính toán nền mặt đường nâng cao 3
11 62.58.02.05.01.13 Khai thác đường ô tô nâng cao 3
12 62.58.02.05.01.04 Phương pháp viết bài báo khoa học 3
 II.     Tiểu luận tổng quan 4
 III.  Các chuyên đề tiến sĩ 12
1 Chuyên đề 1 4
2  Chuyên đề 2 4
3  Chuyên đề 3 4
 IV.  Luận án tiến sĩ 54
TỔNG 90

3.3    Kế hoạch đào tạo

Kế hoạch đào tạo chi tiết được phân bổ như sau:

Đối với các NCS phải hoàn thành các học phần bổsung:

STT Thời gian (tháng) Nội dung thực hiện
1 1-12 Hoàn thành các học phần bổ sung
2 13 – 18 Hoàn thành các học phần tiến sĩ
3 19 – 22 Hoàn thành các chuyên đề tiến sĩ
4 23 – 24 Hoàn thành Tiểu luận tiến sĩ
5 25 – 35 Hoàn thành các nội dung NCKH liên quan, viết báo
6 36 – 42 Viết luận án
7 43 – 44 Đánh giá luận án tại cấp cơ sở
8 45 – 46 Hoàn chỉnh luận án
9 47 – 48 Đánh giá luận án tại cấp Trường

 Đối với các NCS là thạc sĩ đúng chuyênngành:

STT Thời gian (tháng) Nội dung thực hiện
1 1 – 6 Hoàn thành các học phần tiến sĩ
2 7 – 10 Hoàn thành các chuyên đề tiến sĩ
3 11 -12 Hoàn thành Tiểu luận tiến sĩ
4 13 – 23 Hoàn thành các nội dung NCKH liên quan, viết báo
5 24 – 30 Viết luận án
6 31 – 32 Đánh giá luận án tại cấp cơ sở
7 33 – 34 Hoàn chỉnh luận án
8 35 – 36 Đánh giá luận án tại cấp Trường